Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

Add your review

14.000

Add to wishlistAdded to wishlistRemoved from wishlist 0

14.000

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

fff

<<<123>>>

1.     Đặt vấn đề:

Trong dời sống xà hội loài người có nhiều mặt hoạt động có quan hệ với nhau như chinh trị – vãn hoá. nghệ thuật, tôn giáo, khoa học. kỳ thuật… Trong đó sàn xuất ra cũa cãi vật chất là cơ sở cùa đời sống xà hội. Ở bất kỳ trinh Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác độ phát triển nào của xà hội loài người, hoạt động san xuất ra cua cai vật chất bao giờ cũng là hoạt động trung tâm và quan trọng nhất trong tất cã các hoạt dộng của xà hội. Trên cơ sờ phát triển cua lao động sán xuất mà nhùng hoạt động khác ngày càng được mờ rộng, xà hội ngày càng phát triển. Khi tiến hành các hoạt động xà hội, con người phái tồn tại, phai tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác như: thức ăn. đò mặc. nhà ờ. phương tiện di lại… Đế có nhũng thú’ dó phái sân xuất và không ngừng tái sàn xuất với quy mô ngày càng mơ rộng.

Nhưng vấn dề chung nhất của sân xuất cùa cãi vật chất như vai trò của nó trong dời sổng xà hội. các yếu tố cơ bân của quá trinh lao động sân xuất, sân phẩm xã hội.

2.    Nội dung

2 1 Lý luận tái sàn xuất xã hội cùa Mác Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

2 11 Khái niệm tái sàn xuất tư bân xã hội

Như dà biết, sân xuất của cãi vật chất là cơ sở cũa đời sống xà hội, xà hội không thê ngừng tiêu dùng, do đó không thè ngừng sân xuất. Vi vậy, bất cứ quá trinh san xuất xà hội nào, nếu xét theo tiến trinh dối mới không ngừng cũa nó. chữ không phai xét theo hĩnh thái từng lúc. thì đổng thời là quá trinh tái san xuất xà hội. Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

Tư băn xà hội là tống hợp các tư bân cá biệt cũa xã hội vận động dan xen, liên hệ và phụ thuộc lần nhau, tống thê tư ban cá biệt vận động trong sự tác động qua lại lần nhau.

Tái san xuất là quá trinh sàn xuất được lặp đi lặp lại và đối mới không ngừng.

Tái san xuất xà hội là tống thê cua các tái sán xuất khác.

2 12 Phân loại tái sàn xuât xã hội

Có thề Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác phân loại theo những tiêu chí khác nhau:

2.1.2.1 Căn cứ theo phạm vi

Có thê xem xét tái sán xuất trong tửng đơn vị kinh tế và trên phạm vi toàn xà hội. Có thể chia theo tái sân xuất thành tái sân xuất cá biệt và tái sân xuất xà hội.

Tái sàn xuất diễn ra trong từng đơn vị kinh tế. trên từng chu thề riêng biệt được gọi là tái sàn xuất cá biệt.

Còn tỏng thề nhùng tái sàn xuất cá biệt Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác trong mối liên hệ hừu cơ với nhau được gọi là tái sàn xuất xà hội.

2.1.2.2 Căn cứ theo quy mô

Xét về quy mô cùa tái sàn xuất, người ta chia nó thành hai mức độ là: tái sán xuất giãn

đơn và tái sân xuất mở rộng.

Tái san xuất gian đơn:Tái san xuất gian đơn là quá trinh sán xuất được lặp lại và phục hồi không ngừng với quy mô như cũ, đặc trưng chù yếu của nền sân xuất nhô Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác . Trong tái sán xuất gian đơn năng suất lao động rất thấp, thường chi đạt mức đủ nuôi sổng con người, chưa có sân phẩm thặng dư hoặc nếu có một ít sân phẩm thặng dư thi cùng chì sư dụng cho tiêu dung cá nhân, chứ chưa dùng đê mơ rộng sân xuất.

Tái san xuất mơ rộng:Tái sàn xuất mơ rộng là quá trinh sàn xuất được lặp lại và dổi mới không ngừng với quy mô lớn hơn trước, đặc trung chũ yếu Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác cũa nền sân xuất lớn. Đẽ có tái san xuất mơ rộng thì năng suất lao động xà hội phai đạt đến một trinh độ cao nhất định, vượt ngưỡng của sân phẩm tất yểu và tạo ra ngày càng nhiều sân phẩm thặng dư bời vi sân phẩm thặng dư dùng đế đằu tư thêm vào sàn xuất mới là nguồn lực tạrc tiếp cua tái san xuất mờ rộng.

Lịch sir phát triền cùa nền sân xuất xà hội cho thấy việc chuyển từ tái sân xuất gián đơn Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác sang tái sàn xuất mớ rộng là quá trinh làu dài gắn liền với quá trinhchuyển nền sân xuất nhò lên nền sân xuất lớn. Quá trinh chuyển tái sân xuất gian đơn sang tái san xuất mờ rộng lã một yêu cầu khánh quan cua cuộc sống. Bơi vi. một là. do dàn số thường xuyên tăng lên; hai là, do nhu cầu về vật chất, tinh thần cùa con người cũng thường xuyên tăng lên. Do đó, xà hội phai không ngừng mờ rộng Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác sân xuất, làm cho số lượng và chất lượng của cãi ngay càng nhiều hơn. tốt hơn.

Tái sân xuất mờ rộng có gồm hai hình thức sau:

-Tái sàn xuất mơ rộng theo chiều rộng:

Đó là sự mờ rộng quy mò sân xuất chủ yếu bàng cách tàng thèm các yếu tố đầu vào (vốn. tài nguyên, sức lao động…), Do đó. số sàn phàm làm ra tăng lên. Còn nâng suất lao động và hiệu qua sư Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác dụng các yếu tố san xuất không thay đòi.

Tái sân xuất mờ rộng theo chiều rộng có lợi: giãi quyết việc lãm. sân phẩm tàng lên trong điều kiện chưa phát triển về trinh độ kỳ thuật, tuy nhiên nhược điếm là huy dộng vốn, giá cá không rẽ. khã năng cạnh tranh kém.

-Tái sàn xuất mơ rộng theo chiểu sâu:

Đó là sự mỡ rộng quy mô sân xuất làm cho sân phẩm tảng lên chũ yếu nhờ tảng năng Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác suất lao động và nâng cao hiệu qua sư dụng các yếu tố đầu vào cùa san xuất. Còn các yếu tố dầu vào cũa sân xuất căn bân không thay dổi. giâm đi hoặc tâng lèn nhưng mức tâng chậm hơn mức tăng năng suất lao động và hiệu qua sử dụng các yếu tố dầu vào. Điểu kiện chú yểu dê thực hiện tái san xuất mở rộng theo

chiếu sâu là ứng dụng rộng rài các thành lựu khoa học- còng nghệ tiên tiến.

1 ái Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác san xuât mờ rộng theo chiều sâu cô lợi lã số lượng tăng lèn. giá re.

Tái sân xuất mờ rộng theo chiều rộng SC khai thác được nhiều các yếu lố đầu vào cua san xuất (dất dai. tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, sửc lao dộng….) nhưng lại làm cho các nguồn lài nguyên thiên nhiên nhanh chõng bị cạn kiệl và thường gây ra vô nhiềm mòi trường nhiều hơn. (’ôn tái san xuất mơ rộng theo chiều sâu SC hạn chế Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác được các nhược diem Iren vì việc sir dụng các thành lựu khoa học còng nghệ tiên tiến vừa hạn chế ô nhiễm môi trường vừa giam dược các chi phí vậl chai trong một đơn vị sán phẩm làm ra.

Ihông thường khi mới chuyển tữ tái sân xuất gian đơn sang tái san xuất mỡ rộng thi đó là lái sán xuất mờ rộng theo chiều rộng, rồi mới dần dần chuyển sang lái sàn xuất mờ rộng theo chiêu sâu. Nhưng trong nhùng điều kiện có the. Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác cần ihực hiện kết họp cả hai mô hình tái sân xuất nói trẽn.


  • 2.1.3 Các khâu của quá trình tái sàn xuất

Tái sân xuất xã hội bao gồm các khâu: Săn xuất – phân phối – trao dối – tiêu dùng.

<<<123>>>

Các khâu

VỊ trí

Vai trò

Nội dung

Mối quan hệ

Sàn xuất

Mờ đầu

Quyết định

Sân xuất ra TLSX và tư liệu tiêu dùng

Phâ n phối

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác

Trung

Quan trọng, là động lực nếu phân phổi họp lý hoặc kìm hãm nếu phân phối không họp lý

Phàn phối TLSX làm quá Irình sân xuất diễn ra liên tục, phàn phối tư liệu tiêu dũng hình thành nen lâng lớp dân cư xà hội

Sán xuất quyết định phân phoi, phàn phối tãc dộng trơ lại san xuất

Trao dối

Trung gian

Phương tiện chuyên lừ nơi sán xuat den liêu dùng

Lưu thòng ILSXvàtư liệu liêu dùng

San Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác xuất quyết định lưu Ihông, lưu thông lác

Tiêu dùng

Kết thúc

Mục đích, phương hướng cùa sân xuất

Tiều dùng TLSX và lư liệu liêu dùng

n xuất quyết định liêu dùng, lieu dùng lác động trớ lại sán xuất

Nói tóm lại. bốn khâu có mối quan hệ hừu cơ với nhau và tác động qua lại lần nhau, trong dó sân xuất là tiền dề, là cơ sờ cũa các khâu tiếp theo Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác , các khâu còn lại tác động trờ lại làm sàn xuất mơ rộng quy mô hoặc khép lại.

  • 2.1.4 Nội dung cúa tái sân xuất xã hội

  • 2.1.4.1 Tái sãn xuất cùa cãi vật chất

Cùa cãi vật chất được san xuất bao gồm tư liệu sàn xuất và tư liệu tiêu dùng, do vậy tái sân xuất của cãi vật chất cùng có nghía là tái sân xuất tư liệu sân xuất và tư liệu tiêu dùng. Trong dó. việc tái sân xuất Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác tư liệu sân xuất có ý nghía quyết định đối với tái san xuất tư liệu tiêu dùng. Tái san xuất tư liệu sán xuất ngày càng được mờ rộng và phát triển, thi càng tạo diều kiện cho việc mở rộng và phát triển tư liệu tiêu dùng. Việc tái san xuất tư liệu tiêu dùng lại có ý nghĩa quyết định đối với tái sàn xuất sức lao dộng cũa con người – lực lượng sân xuất hàng dầu của xà hội.

Việc tính toán, đánh giá Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác kết quá tái sán xuất cua cai vật chất cua xà hội được xem xét trên cã hai mặt: hiện vật và giá trị. Nô dược phân ánh qua các chi tiêu như: Tông sán phẩm xà hội. tỏng sán phẩm quốc dân (GNP) và tống san phẩm quốc nội (GDP). Chẳng hạn. tổng sân phẩm xã hội xét về mặt hiện vật, nó bao gồm toàn bộ tư liệu sàn xuất và tư liệu tiêu dũng: xét về mặt giá trị. nó Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác bao gồm bộ phận giá trị tư liệu sân xuất bị tiêu dùng trong sân xuất và bộ phận giá trị mới ( giá trị sức lao động và giá trị san phẩm thặng dư do sức lao động tạo ra). Nếu ký hiệu: c là giá trị tư liệu sân xuất. V là trị sức lao dộng. M là giá trị của lao động thặng dư, thi công thức ký hiệu giá trị cua tông san phẩm xà hội sè là: c + V + M.

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác Sự tăng lên cùa tỏng san phẩm xà hội hay GNP, GDP phụ thuộc vào các nhân tố tảng quy mò và hiệu quã sừ dụng các nguồn lực như tảng khối lượng lao dộng và tăng năng suất lao động, trong đó tăng năng suất lao động là yếu tố vó hạn, là quy luật kinh tế chung cần được coi trọng trong quá trinh tái sân xuất xà hội.

  • 2.1.4.2 Tái sân xuất sức lao động

Cùng với quá trinh tái sân xuất của cãi vật chất, Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác sức lao động cũa xà hội cũng không ngừng được tái tạo. Trong các hình thái kinh tế – xà hội khác nhau, ơ từng thời kỳ nhất định, việc tái sản xuất sức lao dộng có sự khác nhau, sự khác nhau này do trinh độ phát triền cua lực lượng san xuất và quan hệ sàn xuất, trong đó có ý nghĩa quyết định là bàn chất cũa quan hệ sân xuất thống trị.

Sự phát triển cua lực lượng sán xuất, khoa học và Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác công nghệ gắn với tiến bộ xà hội trong lịch sử đà làm cho sức lao dộng dược tái sàn xuất ngày càng tảng cã về số lượng và chất lượng.

Tái sán xuất sức lao động về mặt số lượng chịu sự chi phối cua nhiều điều kiện khác nhau, trước hết là sự chi phối bởi quỵ luật nhàn khẩu cùa mồi hĩnh thái kinh tế – xà hội nhất định. Quy luật này yêu cầu phai bao đám sự phủ hợp giừa nhu cầu và khã năng cung Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác úng sức lao dộng cùa quá trinh tái sân xuất xã hội, nó

chịu sự tác động cua các nhân tố:

  • – Tốc độ tảng dân số và lao dộng.

  • – Xu hướng thay đối công nghệ, cơ cấu. số lượng và tinh chất cua lao động (thú công hay cơ khi. tự dộng hoá).

  • – Năng lực tích luỹ vốn đế mơ rộng san xuất của mỗi quốc gia trong tửng thời kỳ nhất định…

Tái san xuất sức lao động về mặt chất Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác lượng thể hiện ờ việc tái san xuất ra thê lực và trí lực cùa người lao dộng qua các chu kỳ sân xuất. Tái sân xuất về mặt chất lượng sức lao dộng phụ thuộc vào các nhân tố như: mục dích của nền sàn xuất xà hội. chế độ phân phối san phẩm và địa vị cua người lao động; sự tác động cua cách mạng khoa học và công nghệ; chinh sách giáo dục và dào tạo cũa mỗi quốc gia trong từng thời kỳ nhất định Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác .

  • 2.1.4.3 Tái sàn xuất ra quan hệ sàn xuất

San xuất và tái sàn xuất chi có thê diễn ra trong nhùng quan hệ sàn xuất nhất định. Vì vậy, dồng thời với quá trinh tái sân xuất ra cùa cãi vật chất và sức lao động là tái san xuất ra quan hệ sàn xuất.

Tái sân xuất ra quan hệ sân xuất là quá trinh phát triền, cúng cố và hoàn thiện các quan hệ giừa người với người về sờ hừu tư liệu sán xuất Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác , về quan hệ quan lý và quan hệ phân phối sân phẩm, làm cho quan hệ sân xuất thích ứng với tinh chất và trinh độ phát triền cua lực lượng sàn xuất tạo điều kiện đê nền san xuất xà hội ổn định và phát triển.

  • 2.1.4.4 Tái sân xuất môi trường sinh thái

San xuất và tái sân xuất bao giờ cũng diễn ra trong một môi trường sinh thái nhất định. Do vậy, môi trường sinh thái trớ thành nhân tố quan trọng không chi dối Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác với quá trinh tái sán xuất, mà còn đối với điều kiện sống cua con người. Bời vì. trong quá trinh khai thác tự nhiên dể tái sân xuất ra cũa cãi vật chất và tái sân xuất sức lao động, con người làm cạn kiệt nguồn lực tự nhiên, vi phạm những quy luật tự nhiên, phá huy sự càn bàng sinh thái. Mặt khác, do hậu quã của chiến tranh, chạy đua vũ trang, thứ nghiệm vù khi. loài người đang gày Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác tốn hại đến mỏi trường sinh thái một cách nghiêm trọng. Vi vậy, việc bão vệ và tái sàn xuất ra mòi trường sinh thái (khỏi phục và tăng thêm độ màu mờ cua đất đai. làm sạch nguồn nước và không khi…) đê báo đám cho sự phát triển ôn định và bền vừng cua mồi quốc gia. cùa cã loài người trờ thành nội dung tất yếu của tái sân xuất, phái được đặt ra trong chinh sách đầu tư và trong luật pháp cua các Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác nước.

2 15 Điều kiện thực hiện sàn phẩm xã hội cùa C.Mác:

Giá trị của sân phẩm gồm: c (tư bàn bất biến) + V (tư bân khả biến) – m (giá trị thặng dư).

Tông sân phẩm xà hội chia thành hai khu vực:

  • •  Khu vực I: sân xuất tư liệu sân xuất, tirc là sân xuất các yểu tố cùa tir bân sân xuất, nghĩa là nhưng hàng hóa chi đê tiêu dùng Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác san xuất.

  • •  Khu vực II: sân xuất tư liệu tiêu dùng, tức là những hàng hóa dành cho sự tiêu dùng cá nhân cua giai cấp công nhân và giai cấp tư ban.

2.1.5.1 Tái sản xuất giàn đơn:

+ Khu vực I: 4000c + lOOOv + 1000m = 6000 tồn tại dưới hình thức TLSX

+ Khu vực II: 2000c + 500v + 500m = 3000 tồn tại dưới hình thức tư liệu tiêu dùng.

Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác Giá trị tống san phẩm xà hội: = 9000

Trong khu vực I:

  • – Bộ phận 4000c dùng đề bù đắp tư liệu sán xuất (TLSX) đà hao phí được trao đồi trong nội bộ khu vực I

– Bộ phận (lOOOv + 1000m) là tiền lương của công nhàn và phần giá trị của sân phẩm thặng dư mà người sờ hừu TLSX dùng đê mua tư liệu tiêu dùng (TLTD) dược trao dổi với khu vực II dề lấy TLTD.

Trong Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác khu vực II:

  • – Bộ phận (500v + 500m) là tiền lương cùa công nhàn và giá trị cùa sân phẩm thặng dư cua người sớ hìru TLSX dùng đê mua TLTD. được trao đòi trong nội bộ khu vực II.

  • – Bộ phận 2000c dũng đê bú đẩp giá trị TLSX đà hao phi. được đem trao đối với khu vực I lấy TLSX dề tiếp tục sân xuất.

Như vậy các điều kiện thực hiện tái sán xuất gian đơn cua tư liệu xà hội Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác là:

  • (1)  : I (v + m) = IIc dè khu vực I tái sân xuất giãn đơn

Điều kiện này phân ánh quan hệ cung cầu của xà hội phái bảng tồng cầu về TLSX và TLTD cua hai khu vực trong nền kinh tế. Sự thực hiện này lã điều kiện cần thiết dế tái sân xuất theo quy mò cũ.

  • (2)  : ỈI(c + V + m) = Ic +IIci đê cung cấp đu TLSX cho ca 2 khu vực

Tỏng Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác cung vê TLSX cua xà hội phai bang tòng cầu về TLSX cua cà hai khu vực. Điểu nãy phân ánh quan hệ cung cầu về tư liệu sân xuất trong xà hội.

0

User Reviews

0.0 out of 5
0
0
0
0
0
Write a review

There are no reviews yet.

Be the first to review “Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vendor Information

  • No ratings found yet!
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về cư trú trên địa bàn huyện hoài đức, tp hà nội
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
198.000
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
Bảo đảm quyền con người của bị cáo trong xét xử sơ thẩm vụ án hình sự từ thực tiễn thành phố hà nội
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
38.000
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
Luận văn thạc sĩ thực hiện pháp luật về thanh tra trong lĩnh vực lao động (qua thực tiễn tỉnh quảng ninh)
Added to wishlistRemoved from wishlist 0
198.000
Sold by
@ xcnguyen220
Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác
Lý luận tái sản xuất xã hội của Mác
Kho Thư Viện
Logo
Shopping cart