KHO THƯ VIỆN 🔎

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

➤  Gửi thông báo lỗi    ⚠️ Báo cáo tài liệu vi phạm

Loại tài liệu:     PDF
Số trang:         175 Trang
Tài liệu:           ✅  ĐÃ ĐƯỢC PHÊ DUYỆT
 











Nội dung chi tiết: (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch các túi phình (TP) nằm trong vùng đa giác Willis. Nhiêu TP trên một bệnh nhân (BN) chiếm tới 30% các trường họp có PĐMN. Phần lớn các PĐMN kích thước

nhỏ. không có triệu chứng. Trước đây BN thường đến viện trong tình trạng cháy máu nào do vờ phình mà hay gập nhất Là chay máu dưới nhện (CMDN) (Hàng (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

năm có khoảng 30.000 người Mỹ bị chây máu nào do vở PĐMN). Khi đà CMDN. tỷ lệ tư vong có thề tới 25%. thậm chí theo s.Claiborne, tử vong có thế từ 32

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

- 67%. Di chửng ít nhiều cỏ thể gặp ờ 50% những BN sòng sót. Như vậy chi khoảng 13 các bệnh nhân CMDN Là có thê hồi phục hoàn toàn (1 ]. [2]. [3].Bệnh

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạchàng sê gợi ý đề BN được sử dụng các phương tiện chẩn đoán hình ành như CLVT và CHT đê phát hiện máu trong khoang dưới nhện. Chân đoán vè hiện diện TP

mạch nào hiện nay người ta sử dụng ba phương pháp chính là chụp mạch bằng CLVT. CHT không và có tiêm thuốc (TOP 3D và MRA-DSA). và phương pháp có tính (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

xầm nhập nhiều hơn là chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) [1 ]. [2]. [4], [5j.TP cò rộng Là một loại TP mà tỳ lệ cao túi cô < 1.5 và hoặc đường kinh cò >

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

4 mm. Điêu trị can thiệp TP cò rộng Lã một thách thức do khả năng giừ được vòng xoăn kim loại (VXKL) lại trong TP là khỏ khăn so với các nhóm cô hẹp v

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch bâng giá đờ nội mạch (GĐNM). GĐNM đôi hướng dòng chày (ĐHDC). dụng cụ ngất dòng chây (Lunar. Web)... đẵ nâng cao được hiệu quả điêu trị. Tỷ lệ PĐMN c

ổ rộng chiếm khá nhiều trong số các TP mạch não (20 - 30%)Chương 1TỎNG QUAN1.1.GIẢI PHẢU HẸ ĐỘNG MẠCH NÂO (1Ị. (6]Nào được nuôi dường bới hai hệ thống (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

mạch máu là hệ mạch cảnh và hệ sống nen.1.1.1.Hệ cảnhĐM cánh trong về cơ ban cấp máu cho nào trước, trừ thùy chẩm. Từ vị tri chia đôi nó đi lên cô và

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

đi vào ông ĐM canh của xương thái dương. Tiep đó nó di qua các đoạn đá. xoang hang và não. ĐM cành dược chia làm 7 doạn. từ C1 đến C7. Đoạn nội sọ nó

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạcha xóa nền (bị [ỉ].1.1.2.Hệ dốt sống - thân nềnCấp máu cho phần trên tủy sổng, thân não. tiều não, thủy chầm và mặt dưới thùy thái dương cùa đại nào.Cá

c ĐM sống tách ra từ ĐM dưới đòn. Chúng đi lên qua đoạn cô trong nhùng lồ ngang cua sáu đốt song cỏ trên và đi vào hộp sọ qua lồ lớn xương chầm. Ó đoạ (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

n nội sọ nỏ kết hợp lại dể tạo nên Đ.M thân nền rồi từ thân nền chia Làm hai nhánh tân là ĐM nào sau.1.1.3.Đa giác WillisLà một vòng tiẻp nôi ĐM lớn l

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

iên kết các hệ thòng cánh trong và song nên. Nó năm ờ khoang dưới nhện trong bê gian cuông và bao quanh giao thoa4thị giác, phều và các cấu trúc khác

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạchcũng bên qua ĐM thòng sau. Do vậy đa giác Willis đay đu là hình đa giác 9 canh như hình minh hoa dưới.TT: Thông trướcTS: Thông sauNS: Não sauCT: Cành

trongNG: Nào giừaTN: Thân nềnAI: Đoạn AI ĐM nào trước p 1: Đoạn p 1 ĐM nào sauHình 1.2: Sơ đồ đa giác Willis đầy đù1.2. ĐẠI CƯƠNG VẼ PHÌNH ĐỌNG MẠCH N (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

ÀO CỎ RỘNG [1J, (2Ị, [51, |7ỊNhìn chung thì TP cô rông giong như các TP mạch nào nói chung. Có nhiêu yêu tô nguy cơ hình thành PĐ.MN bao gôm yêu tò ge

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

n và mẳc phải. Yếu tố gen như bệnh lý gan thận đa nang là một trong những bệnh lý liên quan nhiêu nhàt. Có tới 10 - 15% các bệnh nhân gan thận đa nang

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạchtrong, xơ cứng mạch nhò nuôi thành mạch làm yêu thêm thành mạch và hình thành lên PĐMN.Các yếu tố nguy cơ có thể liệt kê như sau: lớn tuổi, tăng huyết

áp (THA), hút thuốc lá. lạm dụng rượu, thiếu hụt Estrogen, tăng cholesterol máu, hẹp mạch cành... Vê phân loại người ta chia TP thành 4 loại: hình tú (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

i, hình thoi, phình bóc tách và vi phình mạch ngoại vi. Đề tài này dề cập tới TP cô rông, là một loại TP hình túi cùng như TP bóc tách dạng túi.PĐMN c

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

ổ rộng là TP có đường kinh cổ > 4mm và hoặc tý lệ cao lúi cồ < 1.5 [8]. [9]. [10], Người ta phân chia kích thước cổ TP dề tiên hrợng và lựa chọn phươn

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch trên kích thước TP. người ta chia nhóm TP rât nho (< 2 hoặc 3 mm tùy tác giã). TP nhỏ khi cỏ kích thước < 7mm. Từ 7 - 14 mm là TP trung bình, trên 14

mm là TP lớn. TP không lồ kin kích thước túi > 25mm [11], Theo ỉoannis loannidis. mức độ nhiều và lan toa cua CMDN khi vờ TP nho có thè lớn hơn so vớ (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

i vờ TP lớn [12]. Trong nhỏm TP có cô. có tác già chi chia thành hai nhóm là cổ rộng và cổ hẹp [13].85% PĐMN nằm ờ vùng đa giác Willis, trong đó vị tr

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

í ĐM thông trước chiếm 35% PĐMN. theo sau Là vị tri ĐM cành trong (30%. bao gồm cã vị trí gốc ĐM măt và gốc thòng sau). PĐMN vị tri não giừa khoảng 22

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạchlà hệ canh [1]. [14]. Một số TP có thề hình thành kết hợp VỚI các biến thể giài phẫu cua mạch nào vùng đa giác Willis như tạo cưa sồ mạch máu (fenestr

ation)... [15].Trên vi thể người ta thấy ở cổ TP thường thiếu lớp cơ, chi có lớp nội mạc và lớp ngoại mạc. Riêng với già phình sau chấn thương thì thà (Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

nh TP không có câu trúc cùa thành mạch mà thường là các câu trúc lân cận như màng nào. nhu mò não hay khối máu tụ. Tỳ lệ nữ gặp nhiều hơn nam giói (kh

(Luận Án Tiến Sĩ) Nghiên Cứu Điều Trị Phình Động Mạch Não Cổ Rộng Bằng Phương Pháp Can Thiệp Nội Mạch

oảng 1.6 Lần) [ 1 ].

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%

1ĐẠT VÁN ĐÈ •Phình động mạch nào (PĐMN) là bệnh lý thân kinh khá thường gặp, khoảng 0.4 - 3.6% trên đại thể và 3.7 - 6.0% trên chụp mạch trong đó 85%